Nhựa Dẻo Trong Suốt PVC: Cuộn PVC Mềm Trong Suốt & Cách Chọn
Nhựa dẻo trong suốt PVC là dòng vật liệu nhựa mềm, trong, có độ dẻo cao và thường được cung cấp ở dạng cuộn. Trên thị trường, sản phẩm này còn được gọi bằng nhiều tên như nhựa mềm PVC trong suốt, màng PVC trong suốt, cuộn nhựa PVC mềm, tấm nhựa dẻo trong suốt. Tùy độ dày và quy cách, vật liệu có thể dùng để che phủ, lót bàn, làm màng ngăn, gia công thủ công, phủ bảo vệ bề mặt hoặc làm các ứng dụng công nghiệp nhẹ.
Khác với tấm nhựa PVC cứng trong suốt, dòng nhựa dẻo trong suốt có thể uốn, cuộn và linh hoạt hơn trong quá trình sử dụng. Đây là nhánh sản phẩm riêng trong nhóm PVC.

Nhựa dẻo trong suốt là gì?
Nhựa dẻo trong suốt trong bài này được hiểu chủ yếu là PVC mềm trong suốt dạng cuộn. Vật liệu được sản xuất theo nhiều độ dày và khổ rộng khác nhau, phù hợp với nhu cầu từ dân dụng đến công nghiệp nhẹ.
So với nhóm nhựa cứng trong suốt, PVC mềm có ưu điểm là dễ cuộn, dễ trải, dễ cắt theo khổ và phù hợp với các ứng dụng cần độ linh hoạt. Tuy nhiên, vì là vật liệu mềm nên cách dùng, khả năng giữ form và phạm vi ứng dụng sẽ khác hoàn toàn tấm PVC cứng hay Polycarbonate.

Nhựa dẻo trong suốt dùng để làm gì?
- Che phủ bề mặt: phủ bàn, phủ kệ, phủ bề mặt gỗ để hạn chế bám bụi hoặc trầy nhẹ.
- Làm màng bảo vệ: dùng cho khu vực cần quan sát xuyên qua nhưng vẫn cần lớp ngăn mềm.
- Ngăn gió, chắn bụi nhẹ: một số ứng dụng cửa, ngăn phòng, khu vực làm việc.
- Gia công thủ công: cắt lẻ theo kích thước, làm tấm lót, tấm trải.
- Ứng dụng công nghiệp nhẹ: bao che, ngăn tạm, phủ bảo vệ hoặc dùng làm nguyên liệu gia công.
Nếu nhu cầu là vật liệu cứng, đứng form, xem nhóm PVC cứng trong suốt. Nếu cần hiểu tổng quan hơn về nhóm vật liệu PVC, xem thêm PVC là gì?.
Phân biệt nhựa dẻo trong suốt với PVC cứng trong suốt
| Tiêu chí | Nhựa dẻo trong suốt PVC | PVC cứng trong suốt |
|---|---|---|
| Dạng sản phẩm | Thường ở dạng cuộn | Thường ở dạng tấm |
| Độ linh hoạt | Mềm, dễ cuộn, dễ uốn | Cứng hơn, giữ form tốt hơn |
| Ứng dụng | Che phủ, ngăn mềm, lót, gia công nhẹ | Vách ngăn, tấm chắn, cửa quan sát, gia công tấm |
| Khả năng đứng form | Thấp hơn | Cao hơn |
| Mục tiêu sử dụng | Linh hoạt, mềm, trải hoặc cuộn | Cần bề mặt cứng, ổn định dạng tấm |
Quy cách nhựa dẻo trong suốt PVC
Hiện nhóm hàng nhựa dẻo trong suốt có thể chia thành hai nhóm quy cách lớn:
- Màng không gia áp (có phun bột): thiên về các dòng mỏng, mềm, dễ trải.
- Màng gia áp (không có phun bột): độ dày đa dạng hơn, phù hợp nhiều ứng dụng cần độ ổn định cao hơn.

Báo giá nhựa dẻo trong suốt PVC mới nhất
Dưới đây là bảng giá tham khảo đã tăng 20% so với bảng giá nguồn được dùng làm tư liệu. Giá có thể thay đổi theo số lượng, tồn kho, khổ cuộn và thời điểm.
Màng không gia áp (có phun bột)
| Độ dày | Khổ × Dài | Giá tham khảo (VNĐ/cuộn) |
|---|---|---|
| 0.05mm | 1.6m × 200m | 1.088.700 |
| 0.06mm | 1.6m × 200m | 1.413.600 |
| 0.06mm | 1.8m × 200m | 1.596.000 |
| 0.07mm | 1.6m × 200m | 1.653.000 |
| 0.07mm | 1.8m × 200m | 1.858.200 |
| 0.07mm | 2.2m × 200m | 2.268.600 |
| 0.08mm | 1.6m × 200m | 1.892.400 |
| 0.08mm | 1.8m × 200m | 2.131.800 |
| 0.10mm | 1.6m × 150m | 1.767.000 |
| 0.12mm | 1.6m × 150m | 2.131.800 |
| 0.15mm | 1.6m × 100m | 1.767.000 |
| 0.20mm | 1.6m × 100m | 2.359.800 |
Màng gia áp (không có phun bột)
| Độ dày | Khổ × Dài | Giá tham khảo (VNĐ/cuộn) |
|---|---|---|
| 0.15mm | 1.6m × 100m | 1.824.000 |
| 0.20mm | 1.6m × 100m | 2.205.900 |
| 0.30mm | 1.6m × 50m | 1.744.200 |
| 0.30mm | 1.4m × 50m | 1.516.200 |
| 0.40mm | 1.6m × 50m | 2.268.600 |
| 0.40mm | 1.4m × 50m | 1.972.200 |
| 0.50mm | 1.4m × 30m | 1.493.400 |
| 0.50mm | 1.4m × 50m | 2.485.200 |
| 0.50mm | 1.52m × 30m | 1.778.400 |
| 0.50mm | 1.52m × 50m | 2.964.000 |
| 0.60mm | 1.4m × 30m | 1.995.000 |
| 0.70mm | 1.4m × 30m | 2.325.600 |
| 0.70mm | 1.2m × 30m | 2.200.200 |
| 0.80mm | 1.4m × 30m | 2.371.200 |
| 0.90mm | 1.4m × 20m | 1.995.000 |
| 1.00mm | 1.4m × 20m | 1.977.900 |
| 1.00mm | 1.2m × 20m | 1.692.900 |
| 1.50mm | 1.2m × 20m | 2.542.200 |
| 2.00mm | 1.2m × 15m | 2.502.300 |
| 3.00mm | 1.2m × 10m | 2.810.100 |
| 5.00mm | 1.2m × 10m | 5.472.000 |
Giá trên là giá tham khảo dùng cho nội dung SEO và tư vấn ban đầu. Khi chốt đơn cần báo lại theo độ dày, khổ cuộn, số lượng và địa điểm giao hàng thực tế.
Nên chọn độ dày nào?
- 0.05–0.12mm: màng mỏng, che phủ nhẹ, trải bề mặt.
- 0.15–0.30mm: nhóm trung gian, linh hoạt cho dân dụng hoặc gia công nhẹ.
- 0.40–1.00mm: dày hơn, ổn định hơn nhưng vẫn mềm dẻo.
- 1.50–5.00mm: dùng cho nhu cầu đặc thù cần độ dày lớn.

Ưu điểm của nhựa dẻo trong suốt PVC
- Mềm và linh hoạt, dễ cuộn và dễ cắt theo khổ.
- Trong suốt, dễ quan sát xuyên qua.
- Đa dạng độ dày và quy cách cuộn.
- Phù hợp nhiều ứng dụng dân dụng và công nghiệp nhẹ.
Câu hỏi thường gặp
Nhựa dẻo trong suốt có phải PVC không?
Trong bài này, nhựa dẻo trong suốt chủ yếu là dòng PVC mềm trong suốt dạng cuộn.
Nhựa dẻo trong suốt có giống PVC cứng trong suốt không?
Không. PVC cứng trong suốt là dạng tấm cứng, còn nhựa dẻo trong suốt là dạng mềm, linh hoạt hơn và thường ở dạng cuộn.
Giá nhựa dẻo trong suốt tính theo gì?
Thông thường tính theo cuộn, dựa trên độ dày, khổ rộng và chiều dài cuộn.

Liên hệ báo giá nhựa dẻo trong suốt PVC
Để báo giá chính xác, nên gửi độ dày, khổ cuộn, số lượng, mục đích sử dụng và địa điểm giao hàng.
Ferino – Nhà đẹp từ vật liệu tốt
Hotline/Zalo: 0943 263 668
Website: ferino.com.vn

